Khối A09 vừa được tách ra từ khối A00 truyền thống nên nhiều bạn học sinh vẫn còn cảm thấy xa lạ. Tuy nhiên, khối thi này cũng mở ra đa dạng ngành nghề để bạn có thể lựa chọn. Hãy cùng dethilop12.vn tìm hiểu xem khối A09 gồm những môn gì và các trường đại học tuyển sinh tổ hợp này qua bài viết dưới đây.
1. Khối A09 thi những môn nào?
Khối A09 thi tổng cộng 3 môn: Toán, Địa lý và Giáo dục công dân. Đây là khối thi được mở rộng từ khối A00 truyền thống, chính thức được sử dụng để xét tuyển vào các trường Cao đẳng, Đại học tại Việt Nam từ năm 2017.
Hiện nay, khối A09 vẫn còn khá mới mẻ đối với nhiều bạn học sinh và cũng không nhiều trường đại học xét tuyển bằng tổ hợp này. Tuy nhiên, đây cũng là cơ hội để bạn theo đuổi đa dạng ngành nghề như Luật, Kinh tế – Tài chính, Quản trị kinh doanh, Sư phạm,… với nhu cầu nhân lực cao trong các công việc liên quan.
2. Tổng hợp các ngành học tuyển sinh khối A09
Tài Liệu Học Tập đã tổng hợp các ngành tuyển sinh khối A09, đồng thời cập nhật điểm xét tuyển năm gần nhất để bạn dễ dàng tham khảo, từ đó đưa ra lựa chọn phù hợp cho tương lai của mình.
2.1. Luật
Dù không phổ biến nhưng một số trường đại học vẫn sử dụng khối A09 để xét tuyển vào ngành Luật. Sinh viên ngành Luật sau khi tốt nghiệp có thể trở thành luật sư, thẩm phán, kiểm sát viên, chuyên viên pháp lý,… Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý rằng việc xét tuyển tổ hợp này còn phụ thuộc vào quy định riêng của từng trường.
2.2. Kinh doanh – Quản lý
Tương tự ngành Luật, việc xét tuyển khối A09 vào các ngành Kinh doanh – Quản lý là khá hiếm. Nếu theo học ngành này, bạn sẽ được trang bị kiến thức về kinh tế, quản trị, marketing, tài chính và các kỹ năng mềm cần thiết để làm việc trong môi trường kinh doanh.
2.3. Khoa học xã hội và hành vi
Các ngành Khoa học xã hội và hành vi như Tâm lý học, Công tác xã hội,… có thể xét tuyển khối A09 ở một số trường. Nếu bạn có đam mê với lĩnh vực tâm lý, xã hội, nhân học và hỗ trợ cộng đồng thì đây sẽ là lựa chọn phù hợp.
2.4. Công nghệ thông tin
Khối A09 không phải là khối thi chính của ngành Công nghệ thông tin. Tuy nhiên, một số chuyên ngành ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực môi trường, nông nghiệp,… vẫn có thể xét tuyển bằng tổ hợp này.
2.5. Khoa học tự nhiên
Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp các ngành Khoa học tự nhiên là rất rộng mở. Tiêu biểu có thể kể đến các lĩnh vực như nghiên cứu, giáo dục, công nghệ, y tế,… Theo đó, ngành học này đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của khoa học công nghệ và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
2.6. Khoa học giáo dục và Đào tạo giáo viên
Nhóm ngành này được chia làm nhiều chuyên ngành khác nhau như Sư phạm Toán, Sư phạm Địa lý, Sư phạm Mầm non, Quản lý giáo dục,… Sinh viên sẽ được trang bị khả năng giảng dạy hiệu quả, xây dựng môi trường học tập tích cực và phát triển chương trình giáo dục phù hợp với từng đối tượng học sinh.
2.7. Kiến trúc xây dựng
Ngành Kiến trúc xây dựng là sự kết hợp giữa yếu tố kỹ thuật và nghệ thuật để tạo ra những công trình có tính thẩm mỹ cao, đáp ứng nhu cầu sử dụng của con người. Sinh viên tốt nghiệp ngành này có cơ hội rộng mở trong các công ty kiến trúc, xây dựng, tư vấn thiết kế, quản lý dự án hoặc các cơ quan nhà nước về quy hoạch và xây dựng.
2.8. Kỹ thuật – Tự động hóa
Chương trình học của ngành Kỹ thuật – Tự động hóa sẽ chú trọng vào khâu thực hành, thí nghiệm và thiết kế các dự án tự động hóa. Nếu muốn theo đuổi ngành này, bạn cần trang bị cho mình kỹ năng phân tích, giải quyết vấn đề, làm việc nhóm và có tư duy sáng tạo.
2.9. Công nghệ kỹ thuật
Ngành Công nghệ kỹ thuật thường tập trung vào khâu thực hành, vận hành, bảo trì các hệ thống và thiết bị. Bạn có thể tham khảo nhiều chuyên ngành khác nhau như Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử, Cơ khí, Ô tô, Xây dựng,…
2.10. Sản xuất – Chế biến
Sinh viên học ngành Sản xuất – Chế biến sẽ được trang bị kiến thức về quy trình công nghệ, thiết bị sản xuất, quản lý chất lượng, an toàn lao động và các tiêu chuẩn sản xuất. Do đó, kỹ năng thực hành, vận hành máy móc và giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh được xem như yếu tố then chốt để theo đuổi ngành này.
2.11. Một số ngành khác
Ngoài một số ngành kể trên, bạn có thể cân nhắc thêm một số ngành sau nếu có ý định xét tuyển bằng khối A09:
- Công nghệ chế biến lâm sản;
- Công nghệ may;
- Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng;
- Thương mại điện tử;
- Quản lý nhà nước;
- Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;
- Việt Nam học;
- Tài chính ngân hàng;
- Thú y;
- Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước;…
Tham khảo điểm chuẩn một số ngành cụ thể xét tuyển khối A09:
| Ngành | Mã ngành | Trường | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn |
| Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước | 7310202 | Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam | C00; C20; D01; A09 | 24.5 |
| Tài chính – Ngân hàng | 7340201 | Đại học Hùng Vương | A00; A01; A09; D01 | 20 (Học bạ) |
| Quản trị kinh doanh | 7340101 | Đại học Sao Đỏ | A00; A09; C04; D01 | 20 (Học bạ) |
| Marketing | 7340115 | Đại học Thái Bình Dương | A00; A01; A09; D01 | 15 |
| Công nghệ thông tin | 7480201 | Đại học Công nghiệp Quảng Ninh | A00; A09; C01; D01 | 18 (Học bạ) |
| Nhật Bản học | 7310613 | Đại học Bình Dương | A01; A09; C00; D15 | 15 |
| Kỹ thuật xây dựng | 7580201 | Đại học Hà Tĩnh | A00; A01; A02; A09 | 18 |
| Thương mại điện tử | 7340122 | Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long | A09; C03; A04; A08; D10 | 18 (Học bạ) |
3. 5 trường khu vực miền Bắc tuyển sinh khối A09 cao điểm nhất
| STT | Tên trường | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn |
| 1 | Đại Học Sư phạm Thái Nguyên | 7140205 | Giáo dục Chính trị | A08; A09 | 28.31 |
| 2 | Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam | 7310401 | Tâm lý học | C00; C20; D01; A09 | 26.5 |
| 3 | Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; A09; C04; D01 | 24 (Học bạ) |
| 4 | Đại học Hùng Vương | 7310101 | Kinh tế | A00; A01; A09; D01 | 20 (Học bạ) |
| 5 | Đại học Công nghiệp Quảng Ninh | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A09; C01; D01 | 18 (Học bạ) |
4. 5 trường khu vực miền Trung tuyển sinh khối A09 cao điểm nhất
| STT | Tên trường | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn |
| 1 | Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum | 7310205 | Quản lý nhà nước | A00; A09; D01; C00 | 22.7 |
| 2 | Đại học Quảng Nam | 7310630 | Việt Nam học | A09; C00; C20; D01 | 18.75 (Học bạ) |
| 3 | Đại học Quang Trung | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A09; C14; D10 | 18 (Học bạ) |
| 4 | Phân Hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A09; B00; B04; D07 | 18 (Học bạ) |
| 5 | Đại học Thái Bình Dương | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; A09; D01 | 18 (Học bạ) |
5. 5 trường khu vực miền Nam tuyển sinh khối A09 cao điểm nhất
| STT | Tên trường | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn |
| 1 | Đại học An Giang | 7140219 | Sư phạm Địa lý | A09; C00; C20; D10 | 27.91 |
| 2 | Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long | 7140246 | Sư phạm Công nghệ | D01; C04; C14; C03; A09 | 24 |
| 3 | Đại học Đại Nam | 7380107 | Luật kinh tế | A08; A09; C00; C19 | 18 |
| 4 | Đại học Hùng Vương TP.HCM | 7380101 | Luật | A00; A09; C00; C14 | 18 |
| 5 | Đại Học Kinh Tế Công Nghiệp Long An | 7340301 | Kế toán | A00; A09; C02; D10 | 18 (Học bạ) |
Trên đây là những thông tin cơ bản nhất về khối A09 mà dethilop12.vn đã giúp bạn tổng hợp lại. Hãy chia sẻ bài viết này đến bạn bè của mình để cùng nhau chinh phục kỳ thi đại học sắp tới. Chúc bạn sẽ đạt được điểm số như kỳ vọng và bước chân vào ngôi trường mơ ước!