Khối A10 là tổ hợp xét tuyển đại học vẫn còn khá mới mẻ với nhiều bạn học sinh. Theo đó, khối thi này không chỉ giúp thí sinh mở rộng cơ hội vào các ngành học tiềm năng mà còn mang lại triển vọng nghề nghiệp hấp dẫn trong tương lai. Cụ thể thì khối A10 cần thi môn gì và có thể xét tuyển những ngành nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết sau.
1. Khối A10 cần thi những môn nào?
Khối A10 cần thi tổng cộng 3 môn: Toán, Vật lý và Giáo dục công dân. Đây là tổ hợp được mở rộng từ khối A truyền thống, giúp thí sinh có thêm lựa chọn phù hợp với năng lực của mình, đặc biệt là đối với những bạn học giỏi khối tự nhiên nhưng lại kém môn hóa.
Trong hệ thống xét tuyển đại học, khối A10 tuy vẫn còn khá mới mẻ nhưng lại sở hữu một loạt những ngành học đầy tiềm năng, đặc biệt là về lĩnh vực kỹ thuật, luật, kinh tế,… Tài liệu học tập sẽ chia sẻ chi tiết hơn trong phần tiếp theo của bài viết.
2. Ngành học tiềm năng tuyển sinh khối A10
Ngành nào xét tuyển khối A10? Đây là thắc mắc chung của rất nhiều bạn học sinh trước khi bước vào kỳ thi quan trọng này. Dưới đây là một số nhóm ngành phổ biến mà bạn có thể tham khảo.
2.1. Kỹ thuật
Nhóm ngành Kỹ thuật luôn là lựa chọn hàng đầu của thí sinh khối A10 nhờ sự kết hợp giữa hai môn Toán và Vật lý. Một số ngành tiêu biểu có thể kể đến như Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điện – điện tử, Kỹ thuật phần mềm,… Những lĩnh vực này đều đòi hỏi tư duy logic, khả năng tính toán và sự nhạy bén để giải quyết các vấn đề kỹ thuật thực tiễn.
Tham khảo điểm chuẩn nhóm ngành Kỹ thuật:
- Ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí:
- Mã ngành: 7510201
- Trường: Đại học Hùng Vương
- Tổ hợp môn: A00; A01; A10; D01
- Điểm chuẩn: 20 (Học bạ)
- Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện – Điện tử:
- Mã ngành: 7510301
- Trường: Đại học Đại Nam
- Tổ hợp môn: A00,A01,A10,D01
- Điểm chuẩn: 16
- Ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô:
- Mã ngành: 7510205
- Trường: Đại học Đại Nam
- Tổ hợp môn: A00,A01,A10,D01
- Điểm chuẩn: 17
2.2. Kinh tế – Tài chính
Nhóm ngành Kinh tế – Tài chính cũng là lựa chọn phổ biến của nhiều thí sinh xét tuyển khối A10. Với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường kinh tế, sinh viên tốt nghiệp nhóm ngành này có cơ hội làm việc tại các ngân hàng, doanh nghiệp, công ty chứng khoán hoặc tự khởi nghiệp. Đây là lĩnh vực không ngừng đổi mới và đầy triển vọng dành cho những bạn trẻ năng động, sáng tạo.
Tham khảo điểm chuẩn nhóm ngành Kỹ thuật:
- Ngành Tài chính ngân hàng:
-
- Mã ngành: 7340201
- Trường: Đại học Vinh
- Tổ hợp môn: A01; A03; A10; C01
- Điểm chuẩn: 23 (Học bạ)
- Ngành Quản trị kinh doanh:
-
- Mã ngành: 7340101
- Trường: Đại học Đại Nam
- Tổ hợp môn: A00; A01; D01; A10
- Điểm chuẩn: 16
- Ngành Kế toán:
-
- Mã ngành: 7340301
- Trường: Đại học Đại Nam
- Tổ hợp môn: A00; A01; D01; A10
- Điểm chuẩn: 16
2.3. Xây dựng
Ngành Xây dựng luôn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển cơ sở hạ tầng và đô thị. Cơ hội nghề nghiệp dành cho các bạn sinh viên tốt nghiệp ngành này cũng rất phong phú, từ kỹ sư thiết kế, giám sát công trình đến quản lý dự án. Đặc biệt, nhu cầu tuyển dụng cao, tạo điều kiện cho sinh viên sau khi ra trường có thể tìm được việc làm với thu nhập hấp dẫn.
Tham khảo điểm chuẩn nhóm ngành Xây dựng:
- Ngành Kỹ thuật xây dựng:
-
- Mã ngành: 7580201
- Trường: Đại học Đại Nam
- Tổ hợp môn: A00,A01,A08,A10
- Điểm chuẩn: 16
2.4. Vật lý
Nếu bạn yêu thích nghiên cứu khoa học thì có thể lựa chọn các ngành liên quan đến Vật lý như Khoa học vật liệu, Công nghệ hạt nhân, Vật lý ứng dụng,… Đây là lĩnh vực quan trọng trong các ngành công nghiệp, y học, kỹ thuật, giúp tạo ra các sản phẩm và công nghệ tiên tiến.
Tham khảo điểm chuẩn nhóm ngành Vật lý:
- Ngành Vật lý học:
-
- Mã ngành: 7440102
- Trường: Đại học Huế
- Tổ hợp môn: A00; A01; A10; D01
- Điểm chuẩn: 15
3. TOP các trường miền Bắc tuyển sinh khối A10 điểm cao nhất
| STT | Tên trường | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn |
| 1 | Đại học Vinh | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A03; A10; C01 | 24 (Học bạ) |
| 2 | Đại Học Phenikaa | VEE1 | Kỹ thuật ô tô | A00; A01; A10; D01 | 23 (Học bạ) |
| 3 | Đại học Mỏ – Địa chất | Kỹ thuật xây dựng | A10; B04; C01; C02 | 20.5 | |
| 4 | Đại học Hùng Vương | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; A10; D01 | 20 (Học bạ) |
| 5 | Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00,A02,A10,D84 | 15 |
4. TOP các trường miền Trung tuyển sinh khối A10 điểm cao nhất
| STT | Tên trường | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn |
| 1 | Đại học Quy Nhơn | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; A02; A10 | 25.75 |
| 2 | Đại học Huế | 7440102 | Vật lý học | A00; A01; A10; D01 | 19.5 (Học bạ) |
| 3 | Đại học Nông Lâm Huế | 7520114 | Kỹ thuật cơ – điện tử | A00; A02; A10; B00 | 18 (Học bạ) |
5. TOP các trường miền Nam tuyển sinh khối A10 điểm cao nhất
| STT | Tên trường | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn |
| 1 | Đại học Đại Nam | 7580301 | Kinh tế Xây dựng | A00,A01,A08,A10 | 16 |
| 2 | Đại học Quốc tế Hồng Bàng | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A01,A10,C04, D01 | 14 |
Tóm lại, khối A10 là tổ hợp xét tuyển phù hợp với những bạn có đam mê với khoa học tự nhiên và mong muốn phát triển trong các lĩnh vực kể trên. Chúc bạn sẽ hoàn thành kỳ thi đại học sắp tới với số điểm như ý muốn. Đừng quên chia sẻ bài viết này đến bạn bè và cùng nhau nỗ lực chinh phục cột mốc quan trọng này nhé!