Khối A02 đang dần trở thành lựa chọn của nhiều sĩ tử trong kỳ thi THPT Quốc gia, mở ra cánh cửa đến với đa dạng ngành nghề hấp dẫn. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ tổ hợp môn thi của khối A02 cũng như những ngành học tiềm năng mà nó mang lại. Hãy cùng dethilop12.vn khám phá Khối A02 gồm những môn nào? Nên thi ngành gì
1. Khối A02 bao gồm các môn thi nào?
Được mở rộng từ khối A cơ bản, khối A02 là một trong những tổ hợp thi khoa học tự nhiên gồm 3 môn: Toán học, Vật lý và Sinh học. Điểm mạnh của khối thi này nằm ở tính ứng dụng cao của các ngành học liên quan, cơ hội việc làm đa dạng với các lĩnh vực như y tế, công nghệ, sinh học và tiềm năng phát triển lớn trong bối cảnh khoa học công nghệ ngày càng tiến bộ.
Những năm gần đây, khối A02 được rất nhiều thí sinh cân nhắc và lựa chọn để xét tuyển vào các trường đại học.Tuy nhiên, so với những khối thi truyền thống như A00, A01, B00, số lượng ngành xét tuyển khối A02 có phần ít hơn, đặc biệt là tại các trường đại học lớn.
2. Tổng hợp 5 nhóm ngành tuyển sinh khối A02
Nếu bạn đang có ý định xét tuyển với khối A02 thì hãy tham khảo ngay 5 nhóm ngành tiềm năng dưới đây, từ đó đưa ra lựa chọn phù hợp nhất cho bản thân.
2.1. Nhóm ngành Công nghệ thông tin, Kỹ thuật, Khoa học máy tính
Dù không phải là khối thi truyền thống, tuy nhiên, một số trường đại học kỹ thuật hàng đầu hiện nay đã mở rộng tuyển sinh khối A02 cho một số chuyên ngành như Vật lý học, Kỹ thuật điện, Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ sinh học, Khoa học môi trường,…
Trong bối cảnh công nghệ 4.0, nhu cầu về nhân lực có kiến thức liên ngành ngày càng tăng cao. Do đó, nếu bạn sở hữu nền tảng vững chắc về cả công nghệ và sinh học thì sẽ có lợi thế cạnh tranh lớn trên thị trường lao động. Sinh viên tốt nghiệp nhóm ngành này có thể làm việc tại các công ty công nghệ, viện nghiên cứu, bệnh viện hoặc thậm chí là tự khởi nghiệp.
Tham khảo điểm chuẩn một số ngành thuộc nhóm ngành Công nghệ thông tin, Kỹ thuật, Khoa học máy tính (năm 2024):
| Ngành | Mã ngành | Trường | Điểm chuẩn |
| Vật lý học | QHT03 | Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc Gia Hà Nội | 25.3 |
| Kỹ thuật không gian | 7520121 | Đại học Quốc tế – Đại học Quốc gia TP HCM | 21 |
| Kỹ thuật điện tử và tin học | QHT94 | Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc Gia Hà Nội | 26.25 |
2.2. Nhóm ngành Điều dưỡng
Khối A02 là một trong những khối xét tuyển chính của nhóm ngành Điều dưỡng, bởi lẽ kiến thức sinh học là nền tảng quan trọng để sinh viên hiểu rõ về cơ thể người, các bệnh lý và quy trình chăm sóc bệnh nhân. Sinh viên theo đuổi nhóm ngành này có thể tham khảo thêm những chuyên ngành như: Điều dưỡng đa khoa, Điều dưỡng hộ sinh, Điều dưỡng chăm sóc người già,…
Hiện nay, ngành Điều dưỡng ở nước ta đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt nhân lực trầm trọng, đặc biệt là điều dưỡng viên có trình độ cao. Sau khi tốt nghiệp, bạn có thể làm việc tại các bệnh viện, trung tâm y tế, phòng khám hoặc cơ sở chăm sóc sức khỏe tại nhà. Nếu có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao, bạn sẽ dễ dàng thăng tiến lên những vị trí quan trọng hoặc được tham gia vào hoạt động nghiên cứu khoa học.
Tham khảo điểm chuẩn ngành Điều dưỡng (năm 2024):
| Ngành | Mã ngành | Trường | Điểm chuẩn |
| Điều dưỡng | 7720301 | Đại học Trưng Vương, Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội; Đại học Tây Đô; Đại học Tân Tạo; Đại học Cửu Long. | 19 |
2.3. Nhóm ngành Công nghệ sinh học
Công nghệ sinh học được xem là một trong những ngành khoa học mũi nhọn của thế kỷ 21, có tiềm năng ứng dụng to lớn trong nhiều lĩnh vực từ y tế, nông nghiệp cho đến môi trường. Khối A02 là khối thi lý tưởng để theo đuổi ngành này, bởi nó cung cấp cho sinh viên nền tảng kiến thức vững chắc về sinh học phân tử, di truyền học, công nghệ tế bào và các kỹ thuật sinh học hiện đại.
Cơ hội việc làm trong ngành công nghệ sinh học cũng rất đa dạng, chẳng hạn như ở viện nghiên cứu, trung tâm kiểm nghiệm, công ty dược phẩm, thực phẩm, nông nghiệp và môi trường.
Tham khảo điểm chuẩn ngành Công nghệ sinh học (năm 2024):
| Ngành | Mã ngành | Trường | Điểm chuẩn |
| Công nghệ sinh học | 7420201 | Đại học Tôn Đức Thắng | 25 |
| 7420201 | Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia TP HCM | 24.9 | |
| QHT09 | Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc Gia Hà Nội | 24.45 |
2.4. Nhóm ngành Sư phạm
Nếu bạn vừa yêu thích các môn thuộc khối A02, vừa có đam mê với sự nghiệp trồng người thì nhóm ngành Sư phạm sẽ là một lựa chọn tuyệt vời. Hãy tham khảo qua các ngành như Sư phạm Toán học, Sư phạm Vật lý, Sư phạm Sinh học. Bên cạnh kiến thức chuyên môn, bạn còn được trang bị các kỹ năng cần thiết để thiết kế bài giảng hấp dẫn, quản lý lớp học và tạo môi trường học tập tích cực.
Tham khảo điểm chuẩn một số ngành thuộc nhóm ngành Sư phạm (năm 2024):
| Ngành | Mã ngành | Trường | Điểm chuẩn |
| Sư phạm Toán học | 7140209 | Đại học Tây Bắc | 25.34 |
| Sư phạm Vật lý | 7140211 | Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng | 26 |
| Sư phạm Sinh học | 7140213 | Đại học Sư phạm Hà Nội 2 | 26.33 |
2.5. Nhóm ngành Công nghệ thực phẩm
Nhóm ngành Công nghệ thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực và chất lượng cuộc sống. Khối A02 cũng là một trong những lựa chọn phổ biến của các bạn học sinh khi xét tuyển nhóm ngành này.
Theo đó, sinh viên ngành Công nghệ thực phẩm sẽ được cung cấp kiến thức về vi sinh vật học, hóa học, dinh dưỡng học; những quy trình sản xuất thực phẩm an toàn, dinh dưỡng và có giá trị gia tăng. Sau khi tốt nghiệp, bạn có thể làm việc tại các nhà máy, công ty sản xuất đồ uống, trung tâm kiểm nghiệm thực phẩm hoặc cơ quan quản lý an toàn thực phẩm.
Tham khảo điểm chuẩn một số ngành thuộc nhóm ngành Công nghệ thực phẩm (năm 2024):
| Ngành | Mã ngành | Trường | Điểm chuẩn |
| Công nghệ thực phẩm | 7540101 | Đại học Đà Lạt | 17 |
| Công nghệ thực phẩm | 7540101 | Đại học Văn Hiến | 16.35 |
| Công nghệ hóa thực phẩm | 7540103 | Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên | 15 |
3. 5 trường miền Bắc thi đầu vào khối A02 điểm cao nhất
| Tên trường | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn |
| Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia Hà Nội | QHT09 | Công nghệ sinh học | A00, A02, B00, B08 | 24.45
(Điểm thi TN THPT) |
| QHT81 | Sinh dược học | A00, A02, B00, B08 | 24.25
(Điểm thi TN THPT) |
|
| QHT08 | Sinh học | A00, A02, B00, B08 | 23.35
(Điểm thi TN THPT) |
4. 5 trường miền Trung thi đầu vào khối A02 điểm cao nhất
| Tên trường | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn |
| Đại học Vinh | 7140247 | Sư phạm khoa học tự nhiên | A00, B00, A02 | 25.3
(Điểm thi THPT) |
| 7140213 | Sư phạm Sinh học | B00, B03, B08, A02 | 25.25
(Điểm thi THPT) |
|
| 7420201 | Công nghệ sinh học | B00, B08, A01, A02 | 21
(Học bạ THPT) |
|
| 7420201 | Công nghệ sinh học | B00, B08, A01, A02 | 17
(Điểm thi THPT) |
5. 5 trường miền Nam thi đầu vào khối A02 điểm cao nhất
| STT | Tên trường | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn |
| 1 | Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia TPHCM | 7440102_NN | Vật lý học | A00, A01, D90, A02 | 25.1
(Nhóm ngành Vật lý học, Công nghệ Vật lý điện tử và tin học; Tốt nghiệp THPT) |
| 7520403 | Vật lý y khoa | A00, A01, D90, A02 | 24.6
(Tốt nghiệp THPT) |
||
| 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | A00, A01, D90, A02 | 23.6
(Tốt nghiệp THPT) |
||
| 7440102_DKD | Vật lý học | A00, A01, D90, A02 | 23
(CT tăng cường tiếng Anh; Tốt nghiệp THPT) |
||
| 2 | Đại học Tân Tạo | 7720101 | Y khoa | B00, B08, A02 | 22.5
(Điểm thi THPT) |
| 7720301 | Điều dưỡng | B00, B08, A02 | 19
(Điểm thi THPT) |
||
| 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | B00, B08, A02 | 19
(Điểm thi THPT) |
||
| 7420201 | Công nghệ sinh học | B00, B03, B08, A02 | 15
(Điểm thi THPT) |
Sau khi nắm được các thông tin quan trọng về khối A02, bạn nên dành thời gian tìm hiểu chi tiết từng ngành học, đồng thời tham khảo ý kiến từ những người có kinh nghiệm để đưa ra quyết định đúng đắn cho tương lai của mình. Chúc bạn sẽ gặp may mắn trong kỳ thi tuyển sinh sắp tới và đừng quên theo dõi Tài liệu học tập để cập nhật những kiến thức bổ ích.