Đề thi khảo sát môn văn cụm THPT Bắc Ninh 2026 có đáp án, thời gian làm bài 120 phút và đây là đợt thi thử lần đầu tiên và sẽ có đợt 2 từ cụm các trường thpt tại Bắc Ninh. Bài luận xã hội rất hay khi nói về niềm vui của giới trẻ khi cống hiến cho đất nước.
Xem thêm: Đề thi thử thpt quốc gia 2026 môn văn
Đề thi khảo sát môn văn cụm THPT Bắc Ninh 2026
Mua File đề thi các môn Toán, Lịch Sử, Địa Lí, KTPL, Tiếng Anh…. giá chỉ từ 50,000 đồng vui lòng liên hệ:
Fanpage Tôi có Tài Liệu Học Tập
Số điện thoại/Zalo: 0328805745 (Trần Đức Đoàn)

Đáp án
| Ngôi kể của người kể chuyện trong đoạn trích: ngôi thứ ba.
Hướng dẫn chấm: – Trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm. – Trả lời sai/Không trả lời: 0,0 điểm. |
0,5 |
| Theo đoạn trích, Lữ đã cảm nhận thế giới xung quanh ngay khi vừa tỉnh lại dưới đáy cái khe sâu bằng những giác quan: thị giác, thính giác, xúc giác.
Hướng dẫn chấm: – Trả lời đúng 02-03 ý như đáp án: 0,5 điểm. – Trả lời đúng 01 ý như đáp án: 0,25 điểm. – Trả lời sai/Không trả lời: 0,0 điểm. |
0,5 |
| – Liệt kê: những đám rêu trơn nhẫy; một tảng đá nằm dưới chân; cây cối cành lá xanh tốt.
– Tác dụng: + Tạo nhịp điệu, giúp câu văn trở nên sống động, gợi hình, gợi cảm… + Làm nổi bật, gây ấn tượng về đặc điểm địa hình xung quanh nhân vật Lữ. + Thể hiện thái độ trân trọng, cảm phục của tác giả trước bản lĩnh của người chiến sĩ trong hoàn cảnh khó khăn. Hướng dẫn chấm: – Trả lời được biện pháp liệt kê như đáp án: 0,25 điểm. – Trả lời được đúng mỗi ý tác dụng như đáp án: 0,25 điểm. – Trả lời sai/Không trả lời: 0,0 điểm. – Học sinh có cách diễn đạt tương đương vẫn đạt điểm tối đa. |
1,0 |
| – Phẩm chất của nhân vật Lữ được thể hiện qua chi tiết Lữ mừng đến muốn trào nước mắt khi anh nhận ra cái vật đang đè trĩu ngay trên ngực mình vẫn là chiếc đài: ý thức trách nhiệm, tình yêu đối với công việc, tình yêu Tổ quốc.
– Nhận xét: Nhân vật Lữ hội tụ nhiều phẩm chất tốt đẹp, đại diện cho vẻ đẹp của người chiến sĩ cách mạng kiên trung, bản lĩnh. Hướng dẫn chấm: – Trả lời đúng 02-03 phẩm chất như đáp án: 0,5 điểm. – Trả lời đúng 01 phẩm chất như đáp án: 0,25 điểm. – Trả lời đúng nhận xét như đáp án: 0,5 điểm. – Học sinh có cách diễn đạt tương đương vẫn đạt điểm tối đa. |
1,0 |
| – Đoạn trích tái hiện câu chuyện về nhân vật Lữ sau khi rơi xuống khe sâu, hồi tỉnh và niềm hạnh phúc khi bảo vệ được chiếc đài.
– Học sinh trình bày được suy nghĩ của bản thân về tinh thần trách nhiệm trong cuộc sống hiện đại; có lí giải hợp lí, thuyết phục. Gợi ý: Tinh thần trách nhiệm trong cuộc sống hiện đại giúp con người nhận thức đúng về bổn phận, công việc của mình, sống chủ động, dám đương đầu với khó khăn, được yêu quý, tôn trọng… Hướng dẫn chấm: – Học sinh trình bày được nội dung văn bản: 0,25 điểm. – Học sinh trình bày được quan điểm cá nhân: 0,5 điểm. – Học sinh lí giải hợp lí thuyết phục: 0,25 điểm; lí giải không thuyết phục: 0,0 điểm. |
1,0 |
| VIẾT
Giáo viên cần xem xét, đánh giá bài làm của học sinh theo các yêu cầu cần đạt về viết văn nghị luận của Chương trình Ngữ văn 2018, cụ thể: – Xác định, triển khai và làm sáng tỏ được vấn đề nghị luận theo một cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc rõ ràng. – Trình bày rõ được quan điểm và hệ thống các luận điểm phù hợp với bố cục đoạn văn hoặc bài văn nghị luận; bảo đảm yêu cầu cả về ý tưởng và hành văn. – Lựa chọn được các thao tác nghị luận phù hợp; trình bày, sử dụng các lí lẽ xác đáng và bằng chứng thuyết phục. – Thể hiện được ý tưởng cá nhân, có cách nhìn mang đậm cá tính. |
6,0 |
| Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích diễn biến tâm lí của nhân vật Lữ trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu. | 2,0 |
| Đoạn văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về hình thức, dung lượng. – Vấn đề nghị luận: diễn biến tâm lí của nhân vật Lữ. – Hình thức: có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp… – Dung lượng: khoảng 200 chữ. |
0,5 |
| b. Yêu cầu cụ thể: học sinh triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b1. Phân tích được diễn biến tâm lí của nhân vật Lữ qua những bằng chứng dẫn từ văn bản đọc hiểu. – Trạng thái hoang mang, mất phương hướng khi vừa tỉnh lại: nghe thấy những âm thanh mơ hồ, mất hết cảm giác về thời gian và không gian, cả cái cảm giác rõ rệt về sự tồn tại của bản thân mình nữa. – Trạng thái hồi tỉnh, sự trỗi dậy khát vọng sống: dòng độc thoại nội tâm, ý nghĩ không chấp nhận cái chết, hồi ức gia đình giúp nhân vật vượt qua được nghịch cảnh. – Trạng thái tỉnh táo, hạnh phúc: cố gắng xác định hoàn cảnh hiện tại, leo lên mấy lần nhưng kiệt sức lại ngã xuống, cảm giác sung sướng khi vẫn bảo vệ được máy. b2. Đánh giá. Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật Lữ chân thực, tinh tế, thể hiện qua ngôn ngữ, hành động, tâm trạng… góp phần tái hiện chiều sâu vẻ đẹp tâm hồn nhân vật và tài năng của nhà văn. b3. Sáng tạo. – Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục. – Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo. |
1,5 |
| HƯỚNG DẪN CHẤM
a. Đối với yêu cầu chung: 0,5 điểm – Xác định được vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. – Bảo đảm yêu cầu về hình thức đoạn văn và dung lượng 200 ± 100 chữ chữ: 0,25 điểm. b. Đối với yêu cầu cụ thể: 1,5 điểm Giáo viên xem xét và chấm điểm bài làm của học sinh theo các yêu cầu mà đáp án đã nêu. Số điểm trong mỗi ý bao gồm cả yêu cầu về diễn đạt, trình bày. Cụ thể như sau: b1: 1,0 điểm – Phân tích được như Đáp án: 1,0 điểm. – Phân tích được 02 ý: 0,75 điểm. – Phân tích được 01 ý: 0,5 điểm. b2: 0,25 điểm Đánh giá được 01 ý: 0,25 điểm. b3: 0,25 điểm Đáp ứng được 01 tiêu chí: 0,25 điểm. Lưu ý: Trừ điểm mắc lỗi (diễn đạt, chính tả, dùng từ và viết câu): – Trừ 0,5 điểm nếu đoạn văn mắc từ 4 – 6 lỗi. – Trừ 0,75 điểm nếu đoạn văn mắc từ 7 – 8 lỗi. – Không trừ vượt quá 1,0 điểm của cả câu nếu đoạn văn mắc trên 8 lỗi. |
|
| Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về niềm hạnh phúc của tuổi trẻ khi được cống hiến cho đất nước. | 4,0 |
| Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung: xác định được yêu cầu nghị luận, đảm bảo yêu cầu về hình thức, dung lượng và ngữ liệu. – Vấn đề nghị luận: niềm hạnh phúc của tuổi trẻ khi được cống hiến cho đất nước. – Dung lượng: khoảng 600 chữ. – Bằng chứng: thực tế đời sống và văn bản ở phần Đọc hiểu. |
1,0 |
| b. Yêu cầu cụ thể: học sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận xã hội – Mở bài: giới thiệu được vấn đề nghị luận. – Kết bài: khẳng định được vấn đề nghị luận. b2. Giải thích được vấn đề nghị luận. – Hạnh phúc là trạng thái cảm xúc tích cực khi con người cảm thấy thỏa mãn về mặt tinh thần, đạt được mục tiêu hoặc ý nghĩa trong cuộc sống. – Cống hiến là tự nguyện đem tài năng, sức lực, trí tuệ phục vụ lợi ích chung, vì lí tưởng cao đẹp. -> Được cống hiến hết mình cho đất nước là cách tuổi trẻ tạo ra hạnh phúc thực sự, ý nghĩa. b3. Phân tích, chứng minh được vấn đề nghị luận. – Phân tích, chứng minh được vì sao tuổi trẻ cảm thấy hạnh phúc khi được cống hiến cho đất nước: + Tuổi trẻ là chủ nhân, tương lai của đất nước, có sức trẻ, trí tuệ, nhiệt huyết và khát vọng khẳng định bản thân nên hạnh phúc khi được cống hiến. + Cống hiến giúp tuổi trẻ góp phần vào sự vươn mình, phát triển của đất nước, tiếp nối truyền thống các thế hệ trước nên mang lại niềm tự hào và hạnh phúc bền vững. – Phân tích, chứng minh được ý nghĩa của vấn đề nghị luận: + Cống hiến cho đất nước giúp người trẻ rèn luyện bản lĩnh, tự tin, trưởng thành, từ đó khẳng định được chính mình, đạt được thành công. + Cống hiến cho đất nước không chỉ tạo ra hạnh phúc cá nhân, mà còn lan tỏa lý tưởng sống đẹp trong cộng đồng. b4. Mở rộng, nâng cao vấn đề nghị luận và rút ra bài học. – Mở rộng, nâng cao vấn đề nghị luận: Cống hiến không đồng nghĩa với đánh đổi tất cả mà cần nhận thức đúng giới hạn của bản thân và có định hướng phát triển rõ ràng… – Rút ra bài học: Để những cống hiến cho đất nước thực sự mang lại hạnh phúc, tuổi trẻ cần hiểu rõ nhiệm vụ cá nhân, luôn chủ động, sáng tạo, có ý thức trách nhiệm cao…trong học tập, lao động. b5. Sáng tạo. – Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục. – Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo. |
3,0 |
| HƯỚNG DẪN CHẤM
a. Đối với yêu cầu chung: 1,0 điểm – Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. – Bảo đảm yêu cầu về dung lượng 600 ± 200 chữ: 0,25 điểm. – Bảo đảm yêu cầu về bằng chứng: + Thuyết phục, bao quát các khía cạnh của vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. + Sử dụng bằng chứng từ đời sống hoặc từ văn bản ở phần Đọc hiểu: 0,25 điểm. b. Đối với yêu cầu cụ thể: 3,0 điểm Giáo viên chấm xem xét và chấm điểm bài làm của học sinh theo các yêu cầu mà Đáp án đã nêu. Số điểm trong mỗi ý bao gồm cả yêu cầu về diễn đạt, trình bày. Cụ thể như sau: b1: 0,5 điểm – Biết dẫn dắt và nêu vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. – Biết khẳng định vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. b2: 0,5 điểm – Giải thích được 01 từ ngữ: 0,25 điểm. – Giải thích khái quát vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. b3: 1,0 điểm – Làm rõ được nguyên nhân vì sao: 0,5 điểm. – Phân tích, chứng minh được ý nghĩa: 0,5 điểm. b4: 0,5 điểm – Mở rộng, nâng cao được vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. – Rút ra được bài học: 0,25 điểm. b5: 0,5 điểm – Ý mới có sức thuyết phục: 0,25 điểm. – Diễn đạt tinh tế, độc đáo, biết vận dụng lí luận văn học: 0,25 điểm. Lưu ý: Trừ điểm mắc lỗi (diễn đạt, chính tả, dùng từ và viết câu): – Trừ 0,5 điểm nếu bài văn mắc từ 6 – 8 lỗi. – Trừ 1,0 điểm nếu bài văn mắc từ 9 – 12 lỗi. – Không trừ vượt quá 2,0 điểm của cả câu nếu bài văn mắc trên 12 lỗi. |